Sản phẩm kinh doanh

Hỗ trợ trực tuyến

Phòng hành chính
hỗ trợ truc tuyến hỗ trợ trực tuyến Mr. Chung
  043.756.4241
 
Phòng kế toán
hỗ trợ truc tuyến hỗ trợ trực tuyến Mrs. Ánh
  043.756.4717
 
Phòng kỹ thuật vận tải
hỗ trợ truc tuyến hỗ trợ trực tuyến Mr. Thắng
  0915555368
  thangtn.mtx@gmail.com
Phòng sản xuất
hỗ trợ truc tuyến hỗ trợ trực tuyến Mr Chung
  0243.755.7740
  dothanhchung81@gmail.com
Phòng kinh doanh kim khí
hỗ trợ truc tuyến hỗ trợ trực tuyến Mr. Thắng
  0243.7564 415
  thangtn.mtx@gmail.com
Phòng kinh doanh thiết bị
hỗ trợ truc tuyến hỗ trợ trực tuyến Mr Thắng
  043.756.4415
  thangtn.ntt@gmail.com
Phòng kinh doanh XNK
hỗ trợ truc tuyến hỗ trợ trực tuyến Mr. Thọ
  0243.756.4415
  thangtn.mtx@gmail.com
Phòng kinh doanh tổng hợp
hỗ trợ truc tuyến hỗ trợ trực tuyến Mr. Tuấn Anh
  0243.756.4415
  thangtn.mtx@gmail.com

Quảng cáo

Hòm thư

Nhiều cơ hội xuất khẩu vào thị trường Ba Lan

Ba Lan là đối tác thương mại hàng đầu của Việt Nam tại Trung và Đông Âu. Việt Nam đang trở thành một cửa ngõ quan trọng để các nhà đầu tư, kinh doanh quốc tế tiếp cận.

 Trao đổi thương mại Việt Nam - Ba Lan đã tăng trong thời gian qua. Năm 2014, trao đổi thương mại đạt 660, 58 triệu USD, trong đó Việt Nam xuất 509,44 triệu USD và nhập khẩu 151,14 triệu USD. Năm 2010 trao đổi thương mại hai chiều đạt 600 triệu USD.

 Vai trò ngày càng tăng của Ba Lan trong EU và tại các nước Trung và Đông Âu giúp Ba Lan trở thành trạm trung chuyển lý tưởng cho hàng hóa Việt Nam vào EU.

 Theo số liệu thống kê, trong 2 tháng đầu năm 2015 kim ngạch xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang Ba Lan đạt 92,75 triệu USD, tăng 36,08% so với cùng kỳ năm trước.

 Nhóm hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng có giá trị xuất khẩu lớn nhất sang thị trường Ba Lan trong 2 tháng đầu năm 2015, trị giá 11,59 triệu USD, tăng 15,19% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 13% tổng trị giá xuất khẩu.

 Sản phẩm từ sắt thép có giá trị xuất khẩu lớn thứ hai, trị giá 8,36 triệu USD, tăng 125,35% so với cùng kỳ năm trước. Với việc xuất khẩu tăng trưởng mạnh mặt hàng sắt thép đã góp phần tăng trưởng xuất khẩu chung trong 2 tháng đầu năm 2015.

 Một số mặt hàng đạt mức tăng trưởng xuất khẩu khá cao: xuất khẩu thủy sản tăng 32,34%; xuất khẩu hạt tiêu tăng 74,71%; xuất khẩu nhóm hàng túi xách, ví, vali, mũ và ôdù tăng 54,93%; đáng chú ý mặc dù xuất khẩu gạo có kim ngạch xuất khẩu nhỏ, nhưng là mặt hàng có mức tăng trưởng xuất khẩu mạnh nhất sang thị trường Ba Lan, tăng 144,61%.

 Ba Lan hiện là thành viên của EU, Việt Nam là thành viên của ASEAN. Việt Nam đang trở thành một cửa ngõ quan trọng để các nhà đầu tư, kinh doanh quốc tế tiếp cận. Việt Nam coi trọng quan hệ tốt đẹp và hợp tác nhiều mặt với Ba Lan, coi Ba Lan là đối tác ưu tiên ở khu vực Trung Âu. Mong muốn, Ba Lan tiếp tục ủng hộ, tạo thuận lợi việc tăng cường hợp tác nhiều mặt giữa Việt Nam - Ba Lan, Việt Nam - EU.

 Sau Nga, Ba Lan là đối tác thương mại hàng đầu của Việt Nam tại Trung và Đông Âu. Hiện Chính phủ Ba Lan cũng dành cho Việt Nam một nguồn vốn ưu đãi gần giống như ODA với trị giá khoảng 250 triệu Euro dành cho các dự án phát triển công nghiệp. Hai nước cũng đang xem xét khả năng thành lập một Ủy ban liên chính phủ về hợp tác kinh tế nhằm thúc đẩy giao dịch thương mại song phương trong thời gian tới.

 Số liệu của Tổng cục hải quan về xuất khẩu sang Ba Lan 2 tháng đầu năm 2015

 Mặt hàng XK

 

2Tháng/2014

 

2Tháng/2015

Tăng giảm so với cùng kỳ năm trước (%)

 

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

 Lượng

Trị giá 

Tổng

 

68.162.757

 

92.754.913

 

+36,08

Máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng khác

 

10.065.804

 

11.594.631

 

+15,19

Sản phẩm từ sắt thép

 

3.712.509

 

8.366.242

 

+125,35

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

 

8.419.695

 

7.609.770

 

-9,62

Hàng dệt may

 

7.381.695

 

6.456.816

 

-12,53

Cà phê

2679

5.570.525

2224

5.665.142

-16,98

+1,7

Giày dép các loại

 

4.211.460

 

4.083.710

 

-3,03

Gỗ và sản phẩm gỗ

 

3.215.340

 

3.641.429

 

+13,25

Hàng thủy sản

 

2.594.003

 

3.432.844

 

+32,34

Sản phẩm từ chất dẻo

 

4.026.507

 

2.760.398

 

-31,44

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

 

2.263.624

 

2.331.603

 

+3

Hạt tiêu

197

1.018.815

171

1.779.995

-13,2

+74,71

Túi xách, ví, vali, mũ và ôdù

 

7.46.114

 

1.155.986

 

+54,93

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

 

1.056.931

 

839.372

 

-20,58

Chè

683

915.929

411

641.994

-39,82

-29,91

Sản phẩm từ cao su

 

624.271

 

618.980

 

-0,85

Gạo

364

203.200

884

497.040

+142,86

+144,61

 

 



Bình luận

Đối tác
trở lên